Lượt xem: 0 Tác giả: Site Editor Thời gian xuất bản: 13-12-2021 Nguồn gốc: Địa điểm
PP homopolyme polypropylen trở nên nổi bật cực kỳ nhanh chóng, khi việc sản xuất thương mại bắt đầu chỉ ba năm sau khi một nhà hóa học người Ý, Giáo sư Giulio Natta, lần đầu tiên polyme hóa nó. Ban đầu là một sáng tạo của Đức bởi Karl Rehn, Natta đã hoàn thiện và tổng hợp nhựa polypropylen đầu tiên ở Tây Ban Nha vào năm 1954, và khả năng kết tinh của polypropylen đã tạo ra rất nhiều hứng thú. Đến năm 1957, sự phổ biến của nó đã bùng nổ và việc sản xuất thương mại rộng rãi bắt đầu khắp châu Âu.
Khả năng độc đáo của PP homopolymer polypropylene được sản xuất thông qua các phương pháp khác nhau và vào các ứng dụng khác nhau có nghĩa là nó sớm bắt đầu thách thức nhiều vật liệu thay thế cũ, đặc biệt là trong ngành đóng gói, sợi và ép phun. Sự tăng trưởng của nó đã được duy trì trong nhiều năm và nó vẫn là một công ty lớn trong ngành nhựa trên toàn thế giới.
Tìm loại nhựa phù hợp cho bộ phận nguyên mẫu của bạn Có hai loại polypropylen chính: homopolyme và copolyme. Các copolyme được chia thành copolyme khối và copolyme ngẫu nhiên. Mỗi danh mục phù hợp với một số ứng dụng nhất định tốt hơn những ứng dụng khác nhưng thường thì việc sử dụng ứng dụng nào không quan trọng. PP homopolyme polypropylen có thể được coi là trạng thái mặc định của vật liệu polypropylen và là loại có mục đích chung. |
|
|
ĐẶC TÍNH CỦA POLYPROPYLEN Polypropylen có các đặc tính khiến nó trở thành vật liệu rất hữu ích cho mọi loại ứng dụng. Nó có thể được gọi là thép của ngành nhựa vì có nhiều cách khác nhau để sửa đổi hoặc tùy chỉnh để phục vụ tốt nhất cho một mục đích cụ thể. Điều này thường đạt được bằng cách thêm các chất phụ gia đặc biệt vào nó hoặc bằng cách sản xuất nó theo một cách rất đặc biệt. Khả năng thích ứng này là một tài sản quan trọng. |
|
|
Các đặc tính khác có thể được kết hợp vào polypropylen hoặc các đặc tính vốn có của nó có thể được tăng cường bằng cách thêm chất phụ gia. Các đặc tính của polypropylen khác nhau giữa hai dạng chính, homopolyme và copolyme, và bảng dưới đây hiển thị một số giá trị thực tế có thể đạt được đối với một số đặc tính khi chúng được kiểm tra và định lượng.